Các khoản chi được trừ và không được trừ thuế TNDN

Khoản chi mà doanh nghiệp được trừ

  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
  • Khoản thực tế phát sinh liên quan đến Hoạt động SXKD của DN.
  • Hóa đơn mua hàng từ 20tr trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN

  • Khoản tổn thất do thiên tai, dịch bệnh,hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng được bồi thường.
  • Hàng hóa hư hỏng do hết hạn sử dụng, thay đổi quá trình sinh hóa được bồi thường
  • Khấu hao đối với TSCĐ không dùng cho hoạt động SXKD của DN.
  • Khấu hao TSCĐ không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
  • Khấu hao TSCĐ không được quản lý theo quy định
  • Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành
  • Phần trích khấu hao xe tô tô dưới 9 chỗ ngồi vượt trên 1,6 tỷ/xe ( trừ xe KD: khách sạn, du lịch và làm mẫu chạy thử)
  • Khấu hao quyền sử dụng đất lâu dài
  • Khấu hao TS trên đất không có đủ hồ sơ theo quy định
  • Chi phí định mức NVL vượt mức tiêu hao do NN ban hành
  • Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác đã tính vào chi phí nhưng không thực tế chi cho người lao động
  • Tiền lương,tiền thưởng không ghi rõ trong HĐLĐ, thỏa ước tập thể, quy chế tài chính công ty,…
  • Chi phí không có hoá đơn nhưng không có bảng kê 01/TNDN.
  • Chi tiền thuê tài sản không có đủ hồ sơ
  • Tiền công, tiền lương của chủ DNTN, giám đốc công ty TNHH 1 thành viên, sáng lập viên, thành viên HĐQT không trực tiếp tham gia điều hành.
  • Chi trang phục bằng tiền vượt quá 5tr đồng/người/năm, nếu chi vừa bằng tiền, vừa hiện vật thì hiện vật phải có hoá đơn
  • Chi sáng kiến, cải tiến không có hội đồng nghiệm thu, DN không có quy định cụ thể
  • Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng quy định. Chi phụ cấp đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí.
  • Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp đi công tác thì phải nêu rõ trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh.
  • Phần trích nộp bảo hiểm bắt buộc, công đoàn vượt mức quy định.
  • Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, hưu trí tự nguyện cho NLĐ vượt quá 12tr đồng/năm.
  • Chi đóng góp vào hiệp hội vượt quá quy định
  • Chi tiền điện, nước đi thuê làm địa điểm sản xuất kinh doanh không có hoá đơn và hợp đồng thuê
  • Chi phí thuê tài sản vượt quá số năm đi thuê
  • Chi trả lãi vay vốn SXKD không phải tổ chức tín dụng vượt quá 150% Lãi suất cơ bản
  • Chi trả lãi vay vốn tương ứng phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn.

Có thể bạn cần đọc ứng dụng của chữ ký điện tử

Các xác định chi phí lãi vay tương ứng vốn điều lệ   còn  thiếu được trừ & không đượ trừ,cụ thể:

  1. a) Số tiền vay <= số vốn thiếu: CP lãi không đc trừ
  2. b) Số tiền vay > số vốn thiếu: Được trừ 01 phần

+ TH 1: Phát sinh nhiều khoản vay –> Tỷ lệ % vốn điều lệ còn thiếu/ Tổng số tiền vay ( x) Tổng số lãi          vay.

        + TH 2: Phát sinh 01 khoản vay –> Vốn điều lệ còn thiếu                (x) lãi suất của khoản vay (x) thời gian góp vốn còn thiếu.

Ví dụ:

Cty A thành lập ngày 01/01/2015, có vốn điều lệ 20 tỷ.Tại thời điểm 01/01/2015 Cty A thực góp 14 tỷ, còn thiếu 6 tỷ.

Tháng 5/2015 Cty A góp bổ sung 4 tỷ, còn thiếu 2 tỷ.Đến 31/12/2015 Cty A không góp thêm vốn.

Từ tháng 01/2015 đến 30/4/2015 Cty A đi vay 10 tỷ, lãi vay phải trả thời gian này là 700 triệu.

Từ tháng 05/2015 đến 31/12/2015 Cty A đi vay 5 tỷ, lãi vay phải trả thời gian này là 500 triệu.

Tổng chi phí lãi vay trong năm 1.2 tỷ.

Chi phí lãi vay không được trừ thời gian tháng 01/2015 đến tháng 30/4/2015:

= 6 tỷ/ 10 tỷ * 0.7 tỷ = 0.42 tỷ = 420 triệu

Chi phí lãi vay không được trừ thời gian tháng 05/2015 đến tháng 31/12/2015:

= 2 tỷ/ 6 tỷ * 0.5 tỷ = 0.2 tỷ = 200 triệu

Tổng chi phí lãi vay không được trừ: 420 + 200 = 620tr/năm

Tìm hiểu về chữ ký số tại đây

  • Trích, lập và sử dụng khoản dự phòng không đúng quy định của BTC.
  • Các khoản trích trước theo kỳ hạn mà hết kỳ hạn thực tế chưa chi
  • Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
  • Tài trợ giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa không đúng đối tượng/hồ sơ theo quy định
  • Chi mua thẻ sân gôn, chơi gôn.
  • Thuê quản lý hoạt động trò chơi có thưởng, KD Casino vượt quá 4% doanh thu từ hoạt động này.
  • Khoản chi không tương ứng doanh thu tính thuế, các khoản chi phúc lợi vượt quá 01 tháng lương bình quân thực hiện.
  • Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ.
  • Chi ủng hộ địa phương; ủng hộ đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện.
  • Chi tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mực thực tế phát sinh
  • Chi tiền phạt về vi phạm hành chính
  • Khoản thuế GTGT đầu vào đã được hoàn thuế hoặc khấu trừ; thuế GTGT đầu vào của ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định.
  • Khoản chi nộp tiền thuế TNCN cho NLĐ
  • Khoản chi thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài
  • Các khoản chi trả tiền công,tiền lương sau thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN ( Hạn nộp 30/3)

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *